Vatican: Chỉ còn đúng một tuần nữa, Đức Giáo Hoàng Gioan Phaolo đệ nhị sẽ tông du qua Tây Ban Nha vào ngày 3/5, đây sẽ là chuyến công du thứ 99 của Ngài trong triều Giáo Hoàng từ tháng 10 năm 1978. Chuyến tông du thứ 100 tới Croatia đã được Tòa Thánh chính thức công bố sẽ vào ngày 5-9/6.

Mặc dầu tuổi đã cao, sức đã mòn, cụ già Gioan Phaolô II sẽ mừng Sinh Nhật thứ 83 vào ngày 18/5, Ðức Thánh Cha chưa chịu gác đôi giầy tông du tại nhà kho Vatican, nhưng vì thương đàn chiên Ngài vẫn còn mơ ước và dự định tông du tới Bosnia-Herzegovina để phong Chân Phước vào cuối tháng 6. Rồi tới tháng 8, Ðức Thánh Cha cũng dự định tới Mông Cổ, nơi mà chỉ có 177 người Công Giáo và cũng có 2 thầy được Dòng Don Bosco tại Việt Nam gởi đi làm việc truyền giáo tại đây. Trước ngày lễ Phục Sinh, Mông Cổ chỉ có 137 người Công Giáo, 40 tân tòng và em bé đã được rửa tội gia nhập đạo Công Giáo trong đêm Thứ Bảy lễ canh thức Vọng Phục Sinh vừa qua. Trong chuyến tông du này, hy vọng Ðức Thánh Cha sẽ dừng chân tại Nga Sô để trao bức tượng Mẹ Maria cho Giáo Hội Chính Thống Nga.
Sau đây là danh sách 100 chuyến tông du trong triều đại 25 năm Giáo Hoàng của Ngài:
1. Nước Cộng Hòa Dominican and Mễ Tây Cơ, 25/1- 1/2, 1979, và dừng lại tại Bahamas.
2. Ba Lan, 2-10/6, 1979.
3. Ái Nhĩ Lan và Hoa Kỳ, 29/7- 7/10, 1979.
4. Thổ Nhỉ Kỳ, 28-30/11, 1979.
5. Nước Zaire (bây giờ là Congo), (Nước Cộng Hòa) Congo, Kenya, Ghana, Upper Volta (bây giờ là Burkina Faso) và Ivory Coast, 2-12/5, 1980.
6. Pháp,30/5 - 2/6, 1980.
7. Ba Tây, 30/6- 12/7, 1980.
8. Tây Đức, 15-19/11, 1980.
9. Phi Luật Tân, Guam và Nhật Bản,16-27/2, 1981, dừng lại tại Pakistan và Hoa Kỳ.
10. Nigeria, Benin, Gabon và Equatorial Guinea, 12-19/2, 1982.
11. Bồ Đào Nha, 12-15/5, 1982.
12. Anh Quốc, 28/5 2/6, 1982.
13. Á Căn Đình, 11-12/6, 1982, dừng lại tại Ba Tây.
14. Thụy Sĩ, 15/6, 1982.
15. San Marino, 29/8, 1982.
16. Tây Ban Nha, 31/10- 9/11, 1982.
17. Costa Rica, Nicaragua, Panama, El Salvador, Guatemala, Belize, Honduras và Haiti, 2-10/3, 1983, dừng lại tại Bồ Đào Nha.
18. Ba Lan, 16-23/6, 1983.
19. Pháp, 14-15/8, 1983.
20. Áo, 10-13/9, 1983.
21. Nam Hàn, Papua New Guinea, Solomon Islands và Thái Lan, 2-12/5, 1984, dừng lại tại Hoa Kỳ.
22. Thụy Sĩ, 12-17/6, 1984.
23. Gia Nã Đại, 9-20/9, 1984.
24. Tây Ban Nha, Dominican Republic và Puerto Rico, 10-12/10, 1984.
25. Venezuela, Ecuador, Peru, Trinidad và Tobago, 26/1-6/2, 1985.
26. Bỉ, Hòa Lan và Luxembourg, 11-21/5, 1985.
27. Togo, Ivory Coast, Cameroon, Central African Republic, Zaire, Kenya và Morocco, 8-19/8, 1985.
28. Liechtenstein, 8/9, 1985.
29. Ấn Độ, 1-10/2, 1986.
30. Colombia, 1-7/7, 1986, dừng lại tại St. Lucia.
31. Pháp, 4-7/10, 1986.
32. Úc Đại Lợi, Tân Tây Lan, Bangladesh, Fiji, Tân Gia Ba và Seychelles, 19/11- 1/12,1986.
33. Uruguay, Chile và Argentina, 31/3- 13/4, 1987.
34. Tây Đức, 30/4- 4/5, 1987.
35. Ba Lan, 8-14/6, 1987.
36. Hoa Kỳ và Gia Nã Đại, 10-20/9, 1987.
37. Uruguay, Bolivia, Peru và Paraguay, 7-18/5, 1988.
38. Áo, 23-27/6, 1988.
39. Zimbabwe, Botswana, Lesotho, Swaziland và Mozambique, 10-19/9, 1988, dừng lại tại Nam Phi.
40. Pháp, 8-11/10, 1988.
41. Madagascar, Reunion, Zambia và Malawi, 28/4- 6/5, 1989.
42. Norway, Iceland, Finland, Denmark và Bỉ, 1-10/6, 1989.
43. Tây Ban Nha,19-21/8, 1989.
44. Nam Hàn, Nam Dương, East Timor và Mauritius, 6-16/10, 1989.
45. Cape Verde, Guinea Bissau, Mali và Burkina Faso, 25/1- 1/2, 1990.
46. Czechoslovakia, 21-22/4, 1990.
47. Mexico và Curacao, 6-13/5, 1990.
48. Malta, 25-27/5, 1990.
49. Tanzania, Rwanda, Burundi và Ivory Coast, 1-10/9, 1990.

50. Bồ Đào Nha, 10-13/5, 1991.
51. Ba Lan, 1-9/6, 1991.
52. Ba Lan và Hungary, 13-20/8, 1991.
53. Ba Tây, 12-20/10, 1991.
54. Senegal, Gambia và Guinea, 19-26/2, 1992.
55. Angola và Sao Tome and Principe, 4-10/6, 1992.
56. Dominican Republic, 9-14/10, 1992.
57. Benin, Uganda và Sudan, 3-10/2, 1993.
58. Albania, 25/4, 1993.
59. Tây Ban Nha, 12-17/6, 1993.
60. Jamaica, Mexico và Hoa Kỳ, 9-16/8, 1993.
61. Lithuania, Latvia và Estonia, 4-10/9, 1993.
62. Croatia, 10-11/9, 1994.
63. Phi Luật Tân, Úc Đại Lợi, Papua New Guinea và Sri Lanka, 12-21/1, 1995.
64. Czech Republic và Ba Lan, 20-22/5, 1995.
65. Belgium, 3-4/6, 1995.
66. Slovakia, 30/6- 3/7, 1995.
67. Cameroon, Nam Phi và Kenya, 14-20/9, 1995.
68. Hoa Kỳ, 4-8/10, 1995.
69. Guatemala, El Salvador, Nicaragua và Venezuela, 5-11/2, 1996.
70. Tunisia, 14/4, 1996.
71. Slovenia, 17-19/5, 1996.
72. Đức, 21-23/6, 1996.
73. Hungary, 6-7/9, 1996.
74. Pháp, 19-22/9, 1996.
75. Bosnia-Herzegovina, 12-13/4, 1997.
76. Cộng Hòa Czech, 25-27/4, 1997.
77. Lebanon, 10-11/5, 1997.
78. Ba Lan, 31/5- 10/6, 1997.
79. Pháp, 21-24/8, 1997.
80. Ba Tây, 2-5/10, 1997.
81. Cuba, 21-25/1, 1998.
82. Nigeria, 21-23/3, 1998.
83. Áo, 19-21/6, 1998.
84. Croatia, 2-4/10, 1998.
85. Mexico và Hoa Kỳ, 22-27/1, 1999.
86. Romania, 7-9/5, 1999.
87. Ba Lan, 5-17/6, 1999.
88. Slovenia, 19/9, 1999.
89. Ấn Độ và Georgia, 5-9/11, 1999.

90. Ả Rập, 24-26/2, 2000.
91. Jordan, Do Thái và Palestinin, 20-26/3, 2000.
92. Bồ Đào Nha, 12-13/5, 2000.
93. Ai Cập, Syria và Malta, 4-9/5, 2001.
94. Ukraine, 23-27/6, 2001.
95. Kazakstan và Armenia, 22-27/9, 2001
96. Azerbaijan và Bulgaria, 22-26/5/2002
97. Canada 23/7-28/7. Guatemala 29/7-30/7; Mexico 30/7-/1/8/2002
98 Poland 16-19/8/2002
99- Tây Ban Nha 3-4/5/2003
100- Croatia 5-9/6/2003

Mặc dầu tuổi đã cao, sức đã mòn, cụ già Gioan Phaolô II sẽ mừng Sinh Nhật thứ 83 vào ngày 18/5, Ðức Thánh Cha chưa chịu gác đôi giầy tông du tại nhà kho Vatican, nhưng vì thương đàn chiên Ngài vẫn còn mơ ước và dự định tông du tới Bosnia-Herzegovina để phong Chân Phước vào cuối tháng 6. Rồi tới tháng 8, Ðức Thánh Cha cũng dự định tới Mông Cổ, nơi mà chỉ có 177 người Công Giáo và cũng có 2 thầy được Dòng Don Bosco tại Việt Nam gởi đi làm việc truyền giáo tại đây. Trước ngày lễ Phục Sinh, Mông Cổ chỉ có 137 người Công Giáo, 40 tân tòng và em bé đã được rửa tội gia nhập đạo Công Giáo trong đêm Thứ Bảy lễ canh thức Vọng Phục Sinh vừa qua. Trong chuyến tông du này, hy vọng Ðức Thánh Cha sẽ dừng chân tại Nga Sô để trao bức tượng Mẹ Maria cho Giáo Hội Chính Thống Nga.
Sau đây là danh sách 100 chuyến tông du trong triều đại 25 năm Giáo Hoàng của Ngài:
1. Nước Cộng Hòa Dominican and Mễ Tây Cơ, 25/1- 1/2, 1979, và dừng lại tại Bahamas.
2. Ba Lan, 2-10/6, 1979.
3. Ái Nhĩ Lan và Hoa Kỳ, 29/7- 7/10, 1979.
4. Thổ Nhỉ Kỳ, 28-30/11, 1979.
5. Nước Zaire (bây giờ là Congo), (Nước Cộng Hòa) Congo, Kenya, Ghana, Upper Volta (bây giờ là Burkina Faso) và Ivory Coast, 2-12/5, 1980.
6. Pháp,30/5 - 2/6, 1980.
7. Ba Tây, 30/6- 12/7, 1980.
8. Tây Đức, 15-19/11, 1980.
9. Phi Luật Tân, Guam và Nhật Bản,16-27/2, 1981, dừng lại tại Pakistan và Hoa Kỳ.
10. Nigeria, Benin, Gabon và Equatorial Guinea, 12-19/2, 1982.
11. Bồ Đào Nha, 12-15/5, 1982.
12. Anh Quốc, 28/5 2/6, 1982.
13. Á Căn Đình, 11-12/6, 1982, dừng lại tại Ba Tây.
14. Thụy Sĩ, 15/6, 1982.
15. San Marino, 29/8, 1982.
16. Tây Ban Nha, 31/10- 9/11, 1982.
17. Costa Rica, Nicaragua, Panama, El Salvador, Guatemala, Belize, Honduras và Haiti, 2-10/3, 1983, dừng lại tại Bồ Đào Nha.
18. Ba Lan, 16-23/6, 1983.
19. Pháp, 14-15/8, 1983.
20. Áo, 10-13/9, 1983.
21. Nam Hàn, Papua New Guinea, Solomon Islands và Thái Lan, 2-12/5, 1984, dừng lại tại Hoa Kỳ.
22. Thụy Sĩ, 12-17/6, 1984.
23. Gia Nã Đại, 9-20/9, 1984.
24. Tây Ban Nha, Dominican Republic và Puerto Rico, 10-12/10, 1984.
25. Venezuela, Ecuador, Peru, Trinidad và Tobago, 26/1-6/2, 1985.
26. Bỉ, Hòa Lan và Luxembourg, 11-21/5, 1985.
27. Togo, Ivory Coast, Cameroon, Central African Republic, Zaire, Kenya và Morocco, 8-19/8, 1985.
28. Liechtenstein, 8/9, 1985.
29. Ấn Độ, 1-10/2, 1986.
30. Colombia, 1-7/7, 1986, dừng lại tại St. Lucia.
31. Pháp, 4-7/10, 1986.
32. Úc Đại Lợi, Tân Tây Lan, Bangladesh, Fiji, Tân Gia Ba và Seychelles, 19/11- 1/12,1986.
33. Uruguay, Chile và Argentina, 31/3- 13/4, 1987.
34. Tây Đức, 30/4- 4/5, 1987.
35. Ba Lan, 8-14/6, 1987.
36. Hoa Kỳ và Gia Nã Đại, 10-20/9, 1987.
37. Uruguay, Bolivia, Peru và Paraguay, 7-18/5, 1988.
38. Áo, 23-27/6, 1988.
39. Zimbabwe, Botswana, Lesotho, Swaziland và Mozambique, 10-19/9, 1988, dừng lại tại Nam Phi.
40. Pháp, 8-11/10, 1988.
41. Madagascar, Reunion, Zambia và Malawi, 28/4- 6/5, 1989.
42. Norway, Iceland, Finland, Denmark và Bỉ, 1-10/6, 1989.
43. Tây Ban Nha,19-21/8, 1989.
44. Nam Hàn, Nam Dương, East Timor và Mauritius, 6-16/10, 1989.
45. Cape Verde, Guinea Bissau, Mali và Burkina Faso, 25/1- 1/2, 1990.
46. Czechoslovakia, 21-22/4, 1990.
47. Mexico và Curacao, 6-13/5, 1990.
48. Malta, 25-27/5, 1990.
49. Tanzania, Rwanda, Burundi và Ivory Coast, 1-10/9, 1990.

50. Bồ Đào Nha, 10-13/5, 1991.
51. Ba Lan, 1-9/6, 1991.
52. Ba Lan và Hungary, 13-20/8, 1991.
53. Ba Tây, 12-20/10, 1991.
54. Senegal, Gambia và Guinea, 19-26/2, 1992.
55. Angola và Sao Tome and Principe, 4-10/6, 1992.
56. Dominican Republic, 9-14/10, 1992.
57. Benin, Uganda và Sudan, 3-10/2, 1993.
58. Albania, 25/4, 1993.
59. Tây Ban Nha, 12-17/6, 1993.
60. Jamaica, Mexico và Hoa Kỳ, 9-16/8, 1993.
61. Lithuania, Latvia và Estonia, 4-10/9, 1993.
62. Croatia, 10-11/9, 1994.
63. Phi Luật Tân, Úc Đại Lợi, Papua New Guinea và Sri Lanka, 12-21/1, 1995.
64. Czech Republic và Ba Lan, 20-22/5, 1995.
65. Belgium, 3-4/6, 1995.
66. Slovakia, 30/6- 3/7, 1995.
67. Cameroon, Nam Phi và Kenya, 14-20/9, 1995.
68. Hoa Kỳ, 4-8/10, 1995.
69. Guatemala, El Salvador, Nicaragua và Venezuela, 5-11/2, 1996.
70. Tunisia, 14/4, 1996.
71. Slovenia, 17-19/5, 1996.
72. Đức, 21-23/6, 1996.
73. Hungary, 6-7/9, 1996.
74. Pháp, 19-22/9, 1996.
75. Bosnia-Herzegovina, 12-13/4, 1997.
76. Cộng Hòa Czech, 25-27/4, 1997.
77. Lebanon, 10-11/5, 1997.
78. Ba Lan, 31/5- 10/6, 1997.
79. Pháp, 21-24/8, 1997.
80. Ba Tây, 2-5/10, 1997.
81. Cuba, 21-25/1, 1998.
82. Nigeria, 21-23/3, 1998.
83. Áo, 19-21/6, 1998.
84. Croatia, 2-4/10, 1998.
85. Mexico và Hoa Kỳ, 22-27/1, 1999.
86. Romania, 7-9/5, 1999.
87. Ba Lan, 5-17/6, 1999.
88. Slovenia, 19/9, 1999.
89. Ấn Độ và Georgia, 5-9/11, 1999.

90. Ả Rập, 24-26/2, 2000.
91. Jordan, Do Thái và Palestinin, 20-26/3, 2000.
92. Bồ Đào Nha, 12-13/5, 2000.
93. Ai Cập, Syria và Malta, 4-9/5, 2001.
94. Ukraine, 23-27/6, 2001.
95. Kazakstan và Armenia, 22-27/9, 2001
96. Azerbaijan và Bulgaria, 22-26/5/2002
97. Canada 23/7-28/7. Guatemala 29/7-30/7; Mexico 30/7-/1/8/2002
98 Poland 16-19/8/2002
99- Tây Ban Nha 3-4/5/2003
100- Croatia 5-9/6/2003